Các khóa học đã đăng ký

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin (CNTT) bao gồm việc sử dụng máy tính, thiết bị lưu trữ và thiết bị mạng để tạo, xử lý, lưu trữ, chia sẻ và bảo mật các dữ liệu điện tử. Đây là một lĩnh vực phát triển nhanh, chủ yếu là do nhu cầu về CNTT từ tất cả các ngành nghề. Các chương trình học về CNTT mang lại cho sinh viên mức lương hấp dẫn khi làm việc cho các phòng/ban CNTT và các công ty tư vấn. Mức lương trung vị cho tất cả các công việc trong lĩnh vực CNTT là 81.430 USD/năm - theo dữ liệu năm 2015 của Cục Thống kê Lao động Mỹ. Đây là mức cao hơn rất nhiều so với các ngành nghề khác.

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Công nghệ thông tin bao gồm các dịch vụ về máy tính và hỗ trợ mạng mà hầu hết các công ty và tổ chức đều cần, đặc biệt trong kinh doanh, sản xuất và nhà nước. Rất nhiều chuyên gia công nghệ thông tin làm ở vị trí quản trị mạng và phân tích an ninh - quản lý các hệ thống phần cứng, phần mềm và giải quyết các vấn đề kỹ thuật. Vì dữ liệu hiện nay được lưu trữ offsite, các doanh nghiệp cũng thuê những chuyên gia công nghệ thông tin để hỗ trợ những nhu cầu liên quan đến điện toán đám mây. Nếu các chương trình cao đẳng công nghệ thông tin (thường là 2 năm) giới thiệu các khái niệm và ngôn ngữ máy tính, thì các chương trình cử nhân chuẩn bị sinh viên cho những vị trí entry-level (dành cho SV mới ra trường) và mid-level (bậc trung) trong ngành công nghệ thông tin.

CHI TIẾT VỀ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Sự phát triển của các dịch vụ đám mây (cloud services) và dữ liệu lớn (big data), sự chuyển đổi sang lưu trữ dữ liệu số trong ngành Y tế, sự đầu tư về công nghệ của ngành năng lượng ngày càng phát triển...là một số trong các lý do lớn nhất khiến cho nhu cầu dịch vụ CNTT tăng mạnh. Theo Cục Lao động Mỹ, ngành CNTT là một trong những ngành có mức tăng trưởng về số lượng việc làm nhanh nhất và lớn nhất tại Mỹ.

Những người muốn theo đuổi ngành CNTT có thể lựa chọn chuyên sâu về một số khía cạnh, tuỳ vào hứng thú và loại bằng cấp mà họ sẵn sàng hoàn thành. DƯới đây là một số công việc trong ngành CNTT:

  • Computer Systems Analysts (Phân tích hệ thống máy tính): Đây là công việc cầu nối giữa quản lý doanh nghiệp/tổ chức và phòng/ban CNTT. Thường được thuê là các chuyên gia tư vấn, những nhà phân tích hệ thốn máy tính phải có khả năng bao quát được hệt thống máy tính của doanh nghiệp/tổ chức, sau đó đưa ra các cách để cải thiện hiệu quả làm việc của nó.
  • Network and Computer Systems Administrators (Quản trị mạng và hệ thống máy tính): Hoạt động hàng ngày của mạng lưới máy tính là một trách nhiệm vô cùng quan trọng trong tất cả các tổ chức. Những nhà quản trị mạng và hệ thống máy tính xử lý các công việc liên quan đến vận hành hệ thống máy tính, ví dụ như sắp xếp, lắp đặt và hỗ trợ mạng LANS, mạng WANS, phân đoạn mạng, intranets và các hệ thống truyền dữ liệu khác.
  • Database Administrators (Quản trị cơ sở dữ liệu): Những nhà quản trị cơ sở dữ liệu lưu trữ, sắp xếp và bảo vệ dữ liệu khỏi sự truy cập trái phép bằng phần mềm chuyên dụng. Những người này phải xác định được nhu cầu của người sử dụng để tạo ra và duy trì các cơ sở dữ liệu. Một số lựa chọn đi sâu vào một chuyên môn, ví dụ như quản trị cơ sở dữ liệu hệ thống (System DBA) hay quản trị cơ sở dữ liệu ứng dụng (Application DBA). System DBA xử lý các yêu cầu cơ sở dữ liệu vật lý như nâng cấp chương trình và sửa chữa lối chương trình. Application DBA làm các việc với những ứng dụng cụ thể trong một cơ sở dữ liệu, ví dụ như phần mềm dịch vụ khách hàng.
  • Software Developers (Phát triển phần mềm): Những nhà phát triển phần mềm là những người tạo ra các ứng dụng máy tính. Họ bắt đầu bằng việc xác định nhu cầu người sử dụng thông qua các phân tích kĩ lưỡng, sau đó đưa ra gợi ý hoặc phát triển các nâng cấp phần mềm. Họ phải lưu lại tất cả các khía cạnh của phần mềm nhằm phục vụ bảo trì trong tương lai. Có hai loại phát triển phần mềm: Applications software developers thiết kế ứng dụng người tiêu dùng hoặc tạo cơ sở dữ liệu tổ chức. Systems software developers tạo ra các hệ điều hành và xây dựng giao diện để người dùng có thể tương tác dễ dàng với máy tính.
  • Computer Programmers (Lập trình máy tính): Bằng việc viết mã (code), các lập trình viên máy tính triển khai các thiết kế chương trình được tạo ra bởi các nhà phát triển phần mềm. Họ phải kiểm tra các chương trình một cách thường xuyên, gỡ lỗi chúng để tạo ra các kết quả cần thiết. Nếu một chương trình hoạt động không đúng, công việc của lập trình viên máy tính là xác định và sửa lỗi trong mã. Các nhà lập trình máy tính và phát triển phần mềm làm việc chặt chẽ với nhau để lập kế hoạch phần mềm, tạo mô hình và sơ đồ khối, viết mã và thiết kế các ứng dụng đơn giản và phức tạp. Họ phải có khả năng viết các chương trình bằng nhiều ngôn ngữ máy tính khác nhau, chẳng hạn như C + + và Java và viết lại các chương trình để làm việc trên các nền tảng hệ thống khác nhau
  • Information Security Analysts (Phân tích an ninh thông tin): Với các mối đe doạ tấn công mạng ngày càng gia tăng, các nhà phân tích an ninh thông tin đóng vai trò vô cùng trong bất kỳ tổ chức nào khi họ lên kế hoạch và thực hiện các biện pháp an ninh để giữ cho mạng máy tính và hệ thống an toàn. Các nhà phân tích an ninh thông tin phải liên tục theo dõi các mạng lưới để phát hiện các vi phạm an ninh và tiến hành các cuộc điều tra. Họ cần cài đặt và sử dụng phần mềm được thiết kế để bảo vệ thông tin, chẳng hạn như tường lửa và các chương trình mã hóa dữ liệu. Các trách nhiệm khác bao gồm chuẩn bị báo cáo, tiến hành kiểm tra thâm nhập, nghiên cứu các tiêu chuẩn CNTT mới nhất và tạo kế hoạch khôi phục thảm họa. Các chuyên gia này thường báo cáo trực tiếp cho ban quản lý cấp trên.

LƯƠNG VÀ CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

Dưới đây là báo cáo về lương và dự đoán mức tăng trưởng số lượng việc làm một số nghề trong lĩnh vực CNTT, theo Cục Thống kê Lao động Mỹ:

Công việcComputer Systems AnalystsNetwork and Computer Systems AdministratorsDatabase AdministratorsSoftware DevelopersComputer ProgrammersInformation Security Analysts
Lương trung vị năm 2016 (USD)87,22279,70084,950102,28079,84092,600
Dự đoán tăng trưởng về số lượng việc làm 2016-269%6%11%24%-7%28%


CÁC BẬC HỌC

  • Bằng cao đẳng CNTT: Với những người muốn khám phá ngành CNTT, chương trình cao đẳng CNTT cung cấp các khoá học về khái niệm cơ sở dữ liệu, ngôn ngữ lập trình cơ bản, an ninh mạng, truyền thông kỹ thuật và các hệ điều hành. Một số trường cung cấp Bằng cao đẳng Khoa học (Associate of Science) về quản trị CNTT, trong khi một số khác cung cấp Bằng cao đẳng Khoa học Ứng dụng (Associate of Applied Science) với chuyên sâu về hỗ trợ CNTT. Sau khi ra trường, các SV có thể tìm việc làm là những kỹ thuật viên máy tính, nhân viên hỗ trợ và lập trình viên cho các ứng dụng. Đối với những người muốn tiếp tục học tập, một văn bằng 4 năm là bước tiếp theo.

  • Bằng cử nhân CNTT: Dù bạn đang làm việc trong ngành CNTT và muốn thăng tiến trong sự nghiệp, hay chỉ muốn nâng cao kiến thức CNTT, bằng cử nhân ngành CNTT là câu trả lời cho bạn. Sinh viên trong bậc học này được học những kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng vận hành và giải quyết vấn đề cần thiết cho sự nghiệp của họ. Họ cũng học những khoá học chuẩn bị cho các kỳ thi chứng chỉ như TMicrosoft Certified IT Professional (MCITP), Cisco Certified Network Associate (CCNA) và CompTIA (A+, Network+, Security+).

  • Bằng thạc sĩ CNTT: Chương trình thạc sĩ CNTT 2 năm sẽ cung cấp cho SV những kỹ năng giao tiếp, khả năng tư duy phản biện và năng lực kỹ thuật cần thiết cho các vị cấp cao trong ngành CNTT. Các SV học các lý thuyết, nguyên tắc và thực tiễn của hệ thống thông tin, cùng với những kỹ năng quản lý dự án thiết yếu. SV ra trường thường làm việc ở lĩnh vực quản trị CNTT hoặc thành lập những công ty CNTT của riêng họ.

  • Chứng chỉ CNTT: Lấy chứng chỉ CNTT là một cách nhanh chóng để bổ sung kiến thức và kỹ năng hoặc để thăng tiến trong sự nghiệp hiện tại. Người học được đào tạo thực hành rất hữu ích cho những quản trị viên mạng làm việc với các doanh việc, chính phủ và các tổ chức phi lợi nhuận. Có rất nhiềm chương trình chứng chỉ với độ khó khác nhau. Ba chương trình chứng chỉ lớn nhất được quản lý bởi Microsoft, Cisco, và CompTIA, tuy nhiên còn rất nhiều lựa chọn thích hợp khác.

  • Bằng tiến sĩ CNTT: Với những người muốn đạt đến trình độ cao nhất trong lĩnh vực này, một chương trình tiến sĩ trực tuyến là câu trả lời. Những tiến sĩ đã tốt nghiệp thường tham gia giảng dạy hoặc làm việc như là những chuyên gia tư vấn. Vì luận văn tốt nghiệp là một phần quan trọng của một chương trình tiến sĩ, nhiều trường yêu cầu sinh viên phải có kinh nghiệm thực tế để phát triển chủ đề luận văn, phương pháp, nghiên cứu tài liệu và kế hoạch nghiên cứu. SV thường mất từ 3-5 năm để hoàn thành khoá tiến sĩ, tuỳ vào việc SV học bán hay toàn thời gian.

    Dưới đây là bảng tóm tắt bậc học cần thiết cho một số mục tiêu sự nghiệp trong lĩnh vực CNTT:
Mục tiêu sự nghiệp và nhu cầu giáo dụcBằng cao đẳngBằng cử nhânBằng thạc sĩChứng chỉKhoá học Online
Tôi luôn có hứng thú với công nghệ, nhưng vì tôi không biết nhiều về các công việc và sự nghiệp trong ngành này nên tôi không biết nên theo học chương trình nào. Tôi muốn tham gia vào một chương trình mà giới thiệu tôi đến những khái niệm và kỹ năng cơ bản của ngành CNTT. Sau đó tôi có thể tiếp tục việc học và lấy bằng cử nhân 4 năm chuyên sâu một chuyên ngành mà tôi thấy hứng thú nhất.    
Tôi cần một nền tảng công nghệ vững chắc để làm việc trong ngành CNTT, vì vậy tôi muốn học một chương trình mà cung cấp cho tôi những kỹ năng và kiến thức cần thiết. Mục tiêu của tôi là lấy văn bằng mà giúp tôi chuẩn bị cho công việc tương lai, ví dụ như một chuyên gia CNTT hoặc một quản trị viên hệ thống.    
Bằng cử nhân CNTT đã giúp tôi có công việc toàn thời gian trong ngành CNTT, nhưng tôi muốn thành lập một công ty của riêng mình. Tôi muốn học các lý thuyết, nguyên lý và thực tiễn các hệ thống thông tin, và tôi muốn biết làm thế nào phân tích dữ liệu để giải quyết các vấn đề phức tạp.    
Tôi đã có bằng cử nhân CNTT, nhưng tôi muốn nâng cao chuyên môn cũng như cơ hội sự nghiệp bằng cách học một chương trình lấy chứng chỉ.    
Tôi biết rằng một văn bằng CNTT là con đường đúng đắn với tôi, nhưng những trách nhiệm cá nhân và công việc hiện tại của tôi đã chiếm hết thời gian, khiến tôi không thể theo học một chương trình truyền thống. Mục tiêu của tôi là tìm một khoá học online cho phép tôi được tự sắp xếp thời gian học.